Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu
của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiết 55 đại số 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tìm
Ngày gửi: 20h:58' 01-03-2012
Dung lượng: 242.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tìm
Ngày gửi: 20h:58' 01-03-2012
Dung lượng: 242.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy
Tiết 55
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:-Học sinh nắm được công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai ,thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.Biết tìm b’ và biết tính , x1, x2 theo công thức thu
2) Kỹ năng:-Học sinh biết vận dụng công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai
3)Thái độ :Giáo dục tính tư duy lôgic ,cẩn thận
II.Chuẩn bị :GV :Giáo án , thước, phấn màu,bảng phụ
HS: SGK ,vở ghi bài, ôn lại CT nghiệm của pt bậc hai.
III. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề ,Tổ nhóm
IV. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức :Kiểm diện học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Giaûi phöông trình bằng cách dùng công thức nghiệm : 3x2+8x+4=0
=64-4.3.4=16 (3đ)
=4 (1đ)
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
x1= = (3đ)
x2== (3đ)
HS2: giaûi phöông trình bằng cách dùng công thức nghiệm: 3x2-
=96+48=144 (3đ)
=12 (1đ)
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
x1= = (3đ)
x2== (3đ)
GV: Cho học sinh dưới lớp nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng rồi ghi điểm
GV: giữ lại 2 bài của HS trên bảng để dùng vào bài mới.
3.Giảng bài mới
§5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Công thức nghiệm thu gọn
GV đđặt vấn đề: Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a0), trong nhiều trường hợp nếu đặt b = 2b’ rồi áp dụng công thức nghiệm thu gọn thì việc giải phương trình sẽ đơn giản hơn.
Trước hết ta sẽ xây dựng công thức nghiệm thu gọn.
GV:Cho pt :ax2+bx+c=0(a0) (1)
Có b=2.b’.Hãy tính biệt số theo b’
HS : =b2-4ac=(2b’)2 –4ac
=4b’2 –4ac = 4(b’2-ac)
GV: Ta đặt b’2 –ac=’
Vậy =4’
Căn cứ vào công thức nghiệm đã học, b = 2b’ và =4’ hãy tìm nghiệm của phương trình bậc hai( nếu có) với trường hợp >0, =0, <0.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 phút để làm bài bằng cách điền vào chỗ trống (.....) để được kết quả đúng.
>0 thì …………
Phương trình có ..................
Nếu =0 thì ………
Phương trình có ...........
<0 thì ………
trình ............
HS : thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV: nhận xét và đưa ra công thức nghiệm
Sau đó, GV đưa lên hai bảng công thức nghiệm.
CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Đối với phương trình :
ax2 + bx + c = 0 (a0)
= b2 – 4ac
Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép
Nếu < 0 thì phương thình vô nghiêm
GV yêu cầu HS so sánh các công thức để ghi nhớ. Ví dụ.
= b2 – 4ac ; = b’2 – ac
Không có hệ số 4(ở 4ac), ở công thức nghiệm tổng quát mẫu là 2a, công thức nghiệm thu gọn mẫu là a. và ’ luôn cùng dấu vì = 4’ nên số nghiệm của phương trình không thay đổi dù xét hay ’.
Hoạt động 2:Aùp dụng
GV:Cho HS thực hiện ?2 sgk trang 48
HS:Thực hiện
GV:Nhận xét,hoàn chỉnh lời giải
Sau đó GV hướng dẫn HS giải lại phương trình 3x2- bằng cách dùng công thức nghiệm thu gọn
(3x2-
a = 3; b’ = -2; c =- 4
= b’2 – ac = (-2)2 – 3(- 4)
= 36> 0 = 6
GV cho HS so sánh hai cách giải (so với bài làm của HS 2 khi KTBC) để thấy trường hợp này dùng công thức nghiệm thu gọn thuận lợi hơn.
GV:Cho
Tiết 55
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:-Học sinh nắm được công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai ,thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.Biết tìm b’ và biết tính , x1, x2 theo công thức thu
2) Kỹ năng:-Học sinh biết vận dụng công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai
3)Thái độ :Giáo dục tính tư duy lôgic ,cẩn thận
II.Chuẩn bị :GV :Giáo án , thước, phấn màu,bảng phụ
HS: SGK ,vở ghi bài, ôn lại CT nghiệm của pt bậc hai.
III. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề ,Tổ nhóm
IV. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức :Kiểm diện học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Giaûi phöông trình bằng cách dùng công thức nghiệm : 3x2+8x+4=0
=64-4.3.4=16 (3đ)
=4 (1đ)
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
x1= = (3đ)
x2== (3đ)
HS2: giaûi phöông trình bằng cách dùng công thức nghiệm: 3x2-
=96+48=144 (3đ)
=12 (1đ)
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
x1= = (3đ)
x2== (3đ)
GV: Cho học sinh dưới lớp nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng rồi ghi điểm
GV: giữ lại 2 bài của HS trên bảng để dùng vào bài mới.
3.Giảng bài mới
§5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Công thức nghiệm thu gọn
GV đđặt vấn đề: Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a0), trong nhiều trường hợp nếu đặt b = 2b’ rồi áp dụng công thức nghiệm thu gọn thì việc giải phương trình sẽ đơn giản hơn.
Trước hết ta sẽ xây dựng công thức nghiệm thu gọn.
GV:Cho pt :ax2+bx+c=0(a0) (1)
Có b=2.b’.Hãy tính biệt số theo b’
HS : =b2-4ac=(2b’)2 –4ac
=4b’2 –4ac = 4(b’2-ac)
GV: Ta đặt b’2 –ac=’
Vậy =4’
Căn cứ vào công thức nghiệm đã học, b = 2b’ và =4’ hãy tìm nghiệm của phương trình bậc hai( nếu có) với trường hợp >0, =0, <0.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 phút để làm bài bằng cách điền vào chỗ trống (.....) để được kết quả đúng.
>0 thì …………
Phương trình có ..................
Nếu =0 thì ………
Phương trình có ...........
<0 thì ………
trình ............
HS : thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV: nhận xét và đưa ra công thức nghiệm
Sau đó, GV đưa lên hai bảng công thức nghiệm.
CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Đối với phương trình :
ax2 + bx + c = 0 (a0)
= b2 – 4ac
Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép
Nếu < 0 thì phương thình vô nghiêm
GV yêu cầu HS so sánh các công thức để ghi nhớ. Ví dụ.
= b2 – 4ac ; = b’2 – ac
Không có hệ số 4(ở 4ac), ở công thức nghiệm tổng quát mẫu là 2a, công thức nghiệm thu gọn mẫu là a. và ’ luôn cùng dấu vì = 4’ nên số nghiệm của phương trình không thay đổi dù xét hay ’.
Hoạt động 2:Aùp dụng
GV:Cho HS thực hiện ?2 sgk trang 48
HS:Thực hiện
GV:Nhận xét,hoàn chỉnh lời giải
Sau đó GV hướng dẫn HS giải lại phương trình 3x2- bằng cách dùng công thức nghiệm thu gọn
(3x2-
a = 3; b’ = -2; c =- 4
= b’2 – ac = (-2)2 – 3(- 4)
= 36> 0 = 6
GV cho HS so sánh hai cách giải (so với bài làm của HS 2 khi KTBC) để thấy trường hợp này dùng công thức nghiệm thu gọn thuận lợi hơn.
GV:Cho
 






Các ý kiến mới nhất