Lời Chúc

ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CÔNG VĂN GIÁO DỤC

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CÁC TRƯỜNG TRONG HUYỆN

    Olympic Tiếng Anh

    THI GIẢI TOÁN TRÊN MẠNG

    Tin Tức

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Dương Tường Long)

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN THĂM WEBSITE CỦA PHÒNG GIÁO DỤC DƯƠNG MINH CHÂU Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiết 55 đại số 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Tìm
    Ngày gửi: 20h:58' 01-03-2012
    Dung lượng: 242.0 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy
    Tiết 55
    I. Mục tiêu:
    1) Kiến thức:-Học sinh nắm được công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai ,thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.Biết tìm b’ và biết tính , x1, x2 theo công thức thu
    2) Kỹ năng:-Học sinh biết vận dụng công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai
    3)Thái độ :Giáo dục tính tư duy lôgic ,cẩn thận
    II.Chuẩn bị :GV :Giáo án , thước, phấn màu,bảng phụ
    HS: SGK ,vở ghi bài, ôn lại CT nghiệm của pt bậc hai.
    III. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề ,Tổ nhóm
    IV. Tiến trình dạy học :
    1.Ổn định tổ chức :Kiểm diện học sinh
    2.Kiểm tra bài cũ
    HS1: Giaûi phöông trình bằng cách dùng công thức nghiệm : 3x2+8x+4=0
    =64-4.3.4=16 (3đ)
    =4 (1đ)
    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
    x1= = (3đ)
    x2== (3đ)
    HS2: giaûi phöông trình bằng cách dùng công thức nghiệm: 3x2-
    =96+48=144 (3đ)
    =12 (1đ)
    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
    x1= = (3đ)
    x2== (3đ)
    GV: Cho học sinh dưới lớp nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng rồi ghi điểm
    GV: giữ lại 2 bài của HS trên bảng để dùng vào bài mới.







    3.Giảng bài mới
    §5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1:Công thức nghiệm thu gọn
    GV đđặt vấn đề: Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a0), trong nhiều trường hợp nếu đặt b = 2b’ rồi áp dụng công thức nghiệm thu gọn thì việc giải phương trình sẽ đơn giản hơn.
    Trước hết ta sẽ xây dựng công thức nghiệm thu gọn.
    GV:Cho pt :ax2+bx+c=0(a0) (1)
    Có b=2.b’.Hãy tính biệt số  theo b’
    HS : =b2-4ac=(2b’)2 –4ac
    =4b’2 –4ac = 4(b’2-ac)
    GV: Ta đặt b’2 –ac=’
    Vậy =4’
    Căn cứ vào công thức nghiệm đã học, b = 2b’ và =4’ hãy tìm nghiệm của phương trình bậc hai( nếu có) với trường hợp >0, =0, <0.
    GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 phút để làm bài bằng cách điền vào chỗ trống (.....) để được kết quả đúng.
    >0 thì …………
    
    Phương trình có ..................
     
     
     
    Nếu =0 thì ………
    Phương trình có ...........
    
    <0 thì ………
    trình ............
    HS : thảo luận nhóm
    Đại diện nhóm trình bày
    GV: nhận xét và đưa ra công thức nghiệm
    Sau đó, GV đưa lên hai bảng công thức nghiệm.
    CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    
    Đối với phương trình :
    ax2 + bx + c = 0 (a0)

    
     = b2 – 4ac
    
    Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
    
    
    Nếu  = 0 thì phương trình có nghiệm kép 
    
    Nếu  < 0 thì phương thình vô nghiêm
    
    
    GV yêu cầu HS so sánh các công thức để ghi nhớ. Ví dụ.
     = b2 – 4ac ;  = b’2 – ac
    Không có hệ số 4(ở 4ac), ở công thức nghiệm tổng quát mẫu là 2a, công thức nghiệm thu gọn mẫu là a.  và ’ luôn cùng dấu vì  = 4’ nên số nghiệm của phương trình không thay đổi dù xét  hay ’.
    Hoạt động 2:Aùp dụng
    GV:Cho HS thực hiện ?2 sgk trang 48
    HS:Thực hiện
    GV:Nhận xét,hoàn chỉnh lời giải




    Sau đó GV hướng dẫn HS giải lại phương trình 3x2- bằng cách dùng công thức nghiệm thu gọn
    (3x2-
    a = 3; b’ = -2; c =- 4
     = b’2 – ac = (-2)2 – 3(- 4)
    = 36> 0  = 6

    
    
    GV cho HS so sánh hai cách giải (so với bài làm của HS 2 khi KTBC) để thấy trường hợp này dùng công thức nghiệm thu gọn thuận lợi hơn.
    GV:Cho
     
    Gửi ý kiến