Lời Chúc

ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CÔNG VĂN GIÁO DỤC

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CÁC TRƯỜNG TRONG HUYỆN

    Olympic Tiếng Anh

    THI GIẢI TOÁN TRÊN MẠNG

    Tin Tức

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Dương Tường Long)

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN THĂM WEBSITE CỦA PHÒNG GIÁO DỤC DƯƠNG MINH CHÂU Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn tập HKII- 2012 -2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lộc Võ
    Ngày gửi: 21h:52' 25-03-2013
    Dung lượng: 83.5 KB
    Số lượt tải: 370
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2013
    MÔN: HÓA HỌC LỚP 11

    CÂU 1: Viết CTCT dựa vào tên thay thế và tên thông thường: ankan, anken, ankin, ancol, anđêhit.
    CÂU 2: Gọi tên thay thế và tên thông thường của: ankan, ankin, ancol,anđềhit.
    GỌI TÊN THAY THẾ
    Bước 1: Chọn mạch chính: dài nhất, nhiều nhánh nhất
    Anken phải chứa liên kết đôi.
    Ankin phải chứa liên kết ba
    Ancol phải chứa nhóm -OH
    Anđêhit phải chứa nhóm –CHO.
    Bước 2: Đánh STT Cmạch chính: ankan từ phía gần nhánh nhất.
    Anken từ phía gần liên kết đôi.
    Ankin từ phía gần liên kết ba
    Ancol từ phía gần nhóm -OH
    Anđêhit từ phía gần nhóm –CHO.
    Bước 3: Gọi tên:
    STT nhánh + ankyl nhánh + Ankan mạch chính. (ANKAN).
    (số với số cách nhau dấu phẩy) Ankmạch chính + vị trí nối đôi + EN. (ANKEN).
    (chữ với chữ viết liền) Ankmạch chính + vị trí nối ba + IN. (ANKIN).
    (gọi nhánh theo thứ tự A,B,C,..) HCmạch chính + vị trí nhóm OH + OL. (ANCOL).
    HCmạch chính + AL. (ANĐỀHIT).
    GỌI TÊN THÔNG THƯỜNG
    Ankan: 1 nhánh –CH3 gắn vào C số 2 gị là iso.
    2 nhánh –CH3 gắn vào C số 2 gị là neo.
    Ankin: chọn C(C làm chính gọi là axetilen.
    Ví dụ: CH3 C(C C2H5. etylmetylaxetilen.
    Ancol: ancol + ankylic.
    Ankyl: -CH3: metyl
    -C2H5: etyl.
    CH2=CH-: vinyl.
    CH3CH(CH3)-: isopropyl.
    CH3CH(CH3)CH2-: isobutyl.
    CH3CH2CH(CH3)-: secbutyl.
    CH3C(CH3)2-: neobutyl.
    C6H5-: phenyl.
    C6H5CH2-: benzyl.

    CÂU 3: Viết ptpu thế của: ankan, ankin, aren, ancol, phenol.
    CÂU 4: Viết ptpu cộng: H2
    Br2 của anken, stiren, ankin, anđêhit.
    HX
    CÂU 5: Viết ptpu theo chuổi.
    CÂU 6: Nêu hóa chất và hiện tượng để nhận biết ankan, anken, ank-1-in, stiren, benzen, tôluen, ancol, phenol, anđêhit.)
    Nhận biết:
    STT
    Nhận biết
    Hóa chất
    Hiện tượng
    
    
    1
    Anđehit
    AgNO3/NH3
    Ag↓
    Phản ứng tráng gương
    
    2
    Ank-1-in
    AgNO3/NH3
    ↓vàng chuyển sang xám
    Phản ứng thế H của C nối ba
    
    3
    phenol
    Br2.

    Na
    ↓trắng

    ↑H2.
    ảnh hưởng nhóm OH đến vòng benzen.
    Thế H nhóm OH
    
    4
    ancol
    Na
    ↑H2.
    Thế H nhóm OH
    
    5
    stiren
    Br2./CCl4
    Br2,Fe
    HNO3 đ/H2SO4đ.
    Mất màu brom
    ↓trắng
    ↓vàng
    Phản ứng cộng stiren
    Phản ứng thế của HC thơm.
    Phản ứng thế của HC thơm
    
    6
    Tôluen
    KMnO4.

    Br2,Fe
    HNO3 đ/H2SO4đ
    Mất màu tím KMnO4.

    ↓trắng
    ↓vàng
    Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
    Phản ứng thế của HC thơm.
    Phản ứng thế của HC thơm
    
    7
    anken
    Br2.
    Mất màu brom
    Phản ứng cộng anken
    
    Ankan và benzen là những chất còn lại sau nhận biết.

    
    
    CÂU 7: Bài tập dựa vào phương trình đốt cháy dãy đồng đẳng: ankan, anken, ankin, aren, ancol, anđêhit.)

    BÀI TẬP ỨNG DỤNG
    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước. Xác định công thức của X.
    Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan X (đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước.
    a. Tính khối lượng muối thu được.
    b. Xác định công thức của X.
    Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
    Câu 4:. Đốt cháy hoàn toàn 4,48
     
    Gửi ý kiến