Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu
của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HKII 2011 - 2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mỹ Trang
Ngày gửi: 10h:09' 26-06-2012
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mỹ Trang
Ngày gửi: 10h:09' 26-06-2012
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ PHAN
ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Ngày thi: 27/4/2012
* Kiểm tra đọc: 10 điểm.
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 120 chữ thuộc chủ đề đã học
- Bài: Một vụ đắm tàu, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 108.
- Bài: Con gái, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 112.
- Bài: Tà áo dài Việt Nam, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 122.
- Bài: Công việc đầu tiên, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 126.
- Bài: Út Vịnh, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 136.
- Bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em- Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 145.
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn. Trả lời câu hỏi của nội dung đoạn đọc.
II. Hướng dẫn chấm điểm phần đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.
Học sinh sai: 2- 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
Học sinh ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm.
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm.
Học sinh đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu không quá 1 phút: 1 điểm.
Học sinh đọc từ 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm.
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.
Học sinh trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm.
Hết
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ PHAN
ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Ngày thi: 27/4/2012
Thời gian: 40 phút
* Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
Học sinh đọc thầm bài “Tà áo dài Việt Nam”. Sách Tiếng Việt 5, tập 2 trang 122. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng:
1. Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc chiếc áo dài như thế nào để thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo?
a/ Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.
b/ Mặc chiếc áo dài thẫm bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu.
c/ Mặc chiếc áo dài thẫm màu.
2. Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945 phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài gì?
a/ Áo tứ thân, áo năm thân.
b/ Áo hai thân.
c/ Áo choàng dài.
3. Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?
a/ Có nhiều vạc áo hơn.
b/ Hài hòa, tế nhị, kín đáo, hiện đại, trẻ trung hơn.
c/ Có nhiều màu sắc đẹp đẽ hơn.
4. Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
a/ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo, duyên dáng của phụ nữ Việt Nam.
b/ Vì thích hợp với tầm vóc, dáng vẻ của người phụ nữ Việt Nam.
c/ Cả hai ý trên đều đúng.
5. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
“Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với với những đoàn thuyền ngược xuôi.”
a/ Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.
b/ Dẫn lời nói trực tiếp.
6. Nhóm từ nào dưới đây có tiếng “truyền” có nghĩa trao lại cho người khác?
a/ Truyền thanh, truyền hình.
b/ Truyền nghề, truyền ngôi.
c/ Truyền thuyết, lan truyền.
7. Trong câu: “Một buổi đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi.” Dấu phẩy có tác dụng gì?
a/ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
b/ Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ
ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Ngày thi: 27/4/2012
* Kiểm tra đọc: 10 điểm.
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 120 chữ thuộc chủ đề đã học
- Bài: Một vụ đắm tàu, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 108.
- Bài: Con gái, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 112.
- Bài: Tà áo dài Việt Nam, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 122.
- Bài: Công việc đầu tiên, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 126.
- Bài: Út Vịnh, sách Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 136.
- Bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em- Tiếng việt lớp 5 tập 2 trang 145.
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn. Trả lời câu hỏi của nội dung đoạn đọc.
II. Hướng dẫn chấm điểm phần đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.
Học sinh sai: 2- 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
Học sinh ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm.
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm.
Học sinh đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu không quá 1 phút: 1 điểm.
Học sinh đọc từ 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm.
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.
Học sinh trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm.
Hết
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ PHAN
ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Ngày thi: 27/4/2012
Thời gian: 40 phút
* Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
Học sinh đọc thầm bài “Tà áo dài Việt Nam”. Sách Tiếng Việt 5, tập 2 trang 122. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng:
1. Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc chiếc áo dài như thế nào để thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo?
a/ Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.
b/ Mặc chiếc áo dài thẫm bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu.
c/ Mặc chiếc áo dài thẫm màu.
2. Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945 phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài gì?
a/ Áo tứ thân, áo năm thân.
b/ Áo hai thân.
c/ Áo choàng dài.
3. Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?
a/ Có nhiều vạc áo hơn.
b/ Hài hòa, tế nhị, kín đáo, hiện đại, trẻ trung hơn.
c/ Có nhiều màu sắc đẹp đẽ hơn.
4. Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
a/ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo, duyên dáng của phụ nữ Việt Nam.
b/ Vì thích hợp với tầm vóc, dáng vẻ của người phụ nữ Việt Nam.
c/ Cả hai ý trên đều đúng.
5. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
“Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với với những đoàn thuyền ngược xuôi.”
a/ Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.
b/ Dẫn lời nói trực tiếp.
6. Nhóm từ nào dưới đây có tiếng “truyền” có nghĩa trao lại cho người khác?
a/ Truyền thanh, truyền hình.
b/ Truyền nghề, truyền ngôi.
c/ Truyền thuyết, lan truyền.
7. Trong câu: “Một buổi đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi.” Dấu phẩy có tác dụng gì?
a/ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
b/ Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ
 






Các ý kiến mới nhất