Quý Thầy,Cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu
của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý Thầy,Cô có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TIẾT 50 - QUẦN THỂ NGƯỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bạch Tuyết
Ngày gửi: 08h:36' 04-03-2016
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bạch Tuyết
Ngày gửi: 08h:36' 04-03-2016
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Bài 48 Tiết 50
dạy: 26
QUẦN THỂ NGƯỜI
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- HS biết nêu 1 số đặc điểm quần thể người.
- HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt pháp lệnh về dân số
1.2. Kỹ năng
- Quan sát tranh, biểu đồ, liên hệ thực tế
- Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác: Các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa của sự gia tăng dân số với sự phát triển xã hội
1.3 . Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức nhận thức vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống kế hoạch hoá gia đình
2. TÂM
- Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
- Tăng dân số và phát triển xã hội
3. CHUẨN BỊ
3.1.GV: Tìm hiểu tư liệu dân số Việt Nam
3.2.HS: Soạn trước bài ở nhà
4. TIẾN TRÌNH
4.1. định chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra
Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật ? cho ví dụ ? ( 5đ)
Nêu thành phần của nhóm tuổi ? ( 5đ)
Câu 2: Nêu nội dung bài học?
- Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định ở 1 thời điểm nhất định. Các cá thể có khả năng sinh sản với nhau .( 4đ)
Ví dụ : Rừng cọ, đàn chim én .(1đ)
- Tỉ lệ giới tính nhóm tuổi trước sinh sản : Cá thẻ lớn nhanh ( 2đ)
- Nhóm tuổi sinh sản: khả năng sin sản cá thể quyết định mức sinh sản ( 1, 5đ)
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Cá thể không còn khả năng sinh sản (1,5đ)
4.3 . Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
động 1: Vào bài: Giáo viên giới thiệu quần thể người theo quan niệm sinh học: Thì mang những đặc điểm của quần thể và về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị.
Hoạt động 2: Sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác
MT: Nêu điểm khác nhau quần thể người và các quần thể khác
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh quần thể sinh vật và nhóm người
Hs thảo luận hoàn thành bảng sau:
gv treo bảng phụ bảng 48.1
đại diện nhóm ghi đáp án trên bảng, các nhóm nhận xét nhau
gv đưa ra kết quả đúng
điểm chỉ có ở người: pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục …
? Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và sinh vật khác?
? Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Hs: con người tiến hóa hơn động vật. Do con người có tư duy, có lao động tự điều chỉnh đặc điểm sinh thái, cải tạo thiên nhiên
Động vật có con đầu đàn tất cả hoạt động đều theo con đầu đàn, vậy có phải trong quần thể đó có pháp luật không?
Học sinh : không
Hoạt động 3: Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
MT: Thấy thành phần nhóm tuổi trong quần thể người liên quan đến kinh tế, dân số, chính trị của mỗi quốc gia
? Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
Hs: 3 nhóm tuổi
? Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng?
Hs: Liên quan đến tỉ lệ sinh , tử, nguồn nhân lực lao động
Quan sát 3 dạng tháp, dạng nào có biểu hiện ở bảng 48.2?
Hs trao đổi nhóm hoàn thành bảng , gv đánh giá kết quả
Dạng tháp dân số trẻ a, b
Dạng tháp dân số già c
? Hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ, thế nào là dạng tháp dân số già?
HS. Tháp dân số trẻ tỉ lệ trẻ sinh ra hàng năm nhiều, tỉ lệ tăng dân số cao
Tháp dân số già tỉ lệ trẻ em sinh ra ít, tỉ lệ người già nhiều
? việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì?
Hs: nghiên cứu để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số thích hợp
Hoạt động 4:Tăng dân số và phát triển xã hội
MT: Hiểu khái niệm tăng dân số, sự liên quan tăng dân số và chất lượng cuộc sống.
? Em hiểu thế nào là tăng dân số
dạy: 26
QUẦN THỂ NGƯỜI
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- HS biết nêu 1 số đặc điểm quần thể người.
- HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt pháp lệnh về dân số
1.2. Kỹ năng
- Quan sát tranh, biểu đồ, liên hệ thực tế
- Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác: Các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa của sự gia tăng dân số với sự phát triển xã hội
1.3 . Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức nhận thức vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống kế hoạch hoá gia đình
2. TÂM
- Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
- Tăng dân số và phát triển xã hội
3. CHUẨN BỊ
3.1.GV: Tìm hiểu tư liệu dân số Việt Nam
3.2.HS: Soạn trước bài ở nhà
4. TIẾN TRÌNH
4.1. định chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra
Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật ? cho ví dụ ? ( 5đ)
Nêu thành phần của nhóm tuổi ? ( 5đ)
Câu 2: Nêu nội dung bài học?
- Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định ở 1 thời điểm nhất định. Các cá thể có khả năng sinh sản với nhau .( 4đ)
Ví dụ : Rừng cọ, đàn chim én .(1đ)
- Tỉ lệ giới tính nhóm tuổi trước sinh sản : Cá thẻ lớn nhanh ( 2đ)
- Nhóm tuổi sinh sản: khả năng sin sản cá thể quyết định mức sinh sản ( 1, 5đ)
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Cá thể không còn khả năng sinh sản (1,5đ)
4.3 . Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
động 1: Vào bài: Giáo viên giới thiệu quần thể người theo quan niệm sinh học: Thì mang những đặc điểm của quần thể và về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị.
Hoạt động 2: Sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác
MT: Nêu điểm khác nhau quần thể người và các quần thể khác
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh quần thể sinh vật và nhóm người
Hs thảo luận hoàn thành bảng sau:
gv treo bảng phụ bảng 48.1
đại diện nhóm ghi đáp án trên bảng, các nhóm nhận xét nhau
gv đưa ra kết quả đúng
điểm chỉ có ở người: pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục …
? Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và sinh vật khác?
? Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Hs: con người tiến hóa hơn động vật. Do con người có tư duy, có lao động tự điều chỉnh đặc điểm sinh thái, cải tạo thiên nhiên
Động vật có con đầu đàn tất cả hoạt động đều theo con đầu đàn, vậy có phải trong quần thể đó có pháp luật không?
Học sinh : không
Hoạt động 3: Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
MT: Thấy thành phần nhóm tuổi trong quần thể người liên quan đến kinh tế, dân số, chính trị của mỗi quốc gia
? Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
Hs: 3 nhóm tuổi
? Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng?
Hs: Liên quan đến tỉ lệ sinh , tử, nguồn nhân lực lao động
Quan sát 3 dạng tháp, dạng nào có biểu hiện ở bảng 48.2?
Hs trao đổi nhóm hoàn thành bảng , gv đánh giá kết quả
Dạng tháp dân số trẻ a, b
Dạng tháp dân số già c
? Hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ, thế nào là dạng tháp dân số già?
HS. Tháp dân số trẻ tỉ lệ trẻ sinh ra hàng năm nhiều, tỉ lệ tăng dân số cao
Tháp dân số già tỉ lệ trẻ em sinh ra ít, tỉ lệ người già nhiều
? việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì?
Hs: nghiên cứu để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số thích hợp
Hoạt động 4:Tăng dân số và phát triển xã hội
MT: Hiểu khái niệm tăng dân số, sự liên quan tăng dân số và chất lượng cuộc sống.
? Em hiểu thế nào là tăng dân số
 






Các ý kiến mới nhất